Chào mừng bạn đến với website Tiểu Học Trần Quang Vinh
Cập nhật : 0:0 Thứ ba, 27/11/2018
Lượt đọc: 2055

Hướng dẫn kiểm tra cuôi HKI , năm học 2018-2019 cấp Tiểu học

Số/Ký hiệu: 395/GDĐT
Ngày ban hành: 26/11/2018
Ngày có hiệu lực:
Người ký: Trần Anh Kiệt - Phó trưởng Phòng GD
Cơ quan ban hành:
Trích yếu: Hướng dẫn kiểm tra cuôi HKI , năm học 2018-2019 cấp Tiểu học
File đính kèm:
Nội dung:

UBND QUẬN BÌNH THẠNH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 395 /GDĐT

Về hướng dẫn kiểm tra cuối học kì I,

năm học 2018-2019 cấp Tiểu học

Bình Thạnh, ngày 26 tháng 11năm 2018

 

                                                Kính gửi: Hiệu trưởng trường tiểu học

         

Căn cứ công văn số 3694/GDĐT-TH ngày 24/10/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn đánh giá học sinh cấp Tiểu học;

Thực hiện kế hoạch chuyên môn bậc Tiểu học năm học 2018-2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ tình hình thực tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc tổ chức kiểm tra định kì cuối học kì I năm học 2018-2019 như sau:

 

1. Việc kiểm tra định kì là hoạt động chuyên môn được thực hiện định kì trong quá trình giáo dục:

Việc tổ chức kiểm tra giúp giáo viên nắm vững và nhận thức đúng yêu cầu trong quá trình giảng dạy, đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh, giúp học sinh học tập tự tin, biết được các mặt còn yếu kém về kiến thức, chuẩn kỹ năng cơ bản trong chương trình để sửa chữa và kịp thời giúp đỡ, nhằm phát huy tính cố gắng vươn lên của học sinh. Kiểm tra cuối học kì I là việc làm bình thường, do đó nhà trường cần tổ chức nhẹ nhàng nhưng vẫn đảm bảo tính nghiêm túc, chính xác và khách quan. Khi chấm bài, giáo viên ghi nhận những hạn chế của học sinh trong quá trình làm bài, kèm theo lời nhận xét tường minh để giúp giáo viên và phụ huynh có cơ sở tập trung bồi dưỡng và rèn luyện cho học sinh trong học kì II. Hiệu trưởng nhắc nhở giáo viên không tạo áp lực cho cha mẹ học sinh và các em học sinh trước khi kiểm tra.

Tuyệt đối không chạy theo thành tích để có kết quả cao. Cần có biện pháp thích hợp không để học sinh coi bài, chép bài lẫn nhau. Giáo viên tuyệt đối không được nhắc bài cho học sinh chép, phải thực sự tạo công bằng đối với học sinh. Tinh thần trách nhiệm, phẩm chất và năng lực của người giáo viên trong công việc được giao là niềm tin yêu của xã hội.  

 

2. Thời gian kiểm tra:

          * Tuần 17: (Từ ngày 17/12/2018 đến ngày 21/12/2018)

          Tổ chức kiểm tra các môn Tiếng Việt và Toán.

          * Tuần 18: (Từ ngày 24/12/2018 đến ngày 28/12/2018)

          Tổ chức kiểm tra các môn Khoa học, Lịch sử-Địa lý lớp 4, 5; kiểm tra các môn Tin học và Tiếng Anh.

          * Chương trình: Giới hạn chương trình đến tuần 16.

* Các trường gửi lịch kiểm tra cuối học kì I về Tổ Phổ thông (theo địa chỉ mail Cô Hường) trước  ngày 13/12/2018 và tổ chức kiểm tra đúng theo kế hoạch đề ra.
         * Lưu ý
:

- Không tổ chức kiểm tra vào ngày thứ hai đầu tuần, ngày Lễ Giáng Sinh (25/12/2018).

- Việc tổ chức kiểm tra ở mỗi trường, ban giám hiệu thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy chế về tổ chức kiểm tra.

 

3. Đề kiểm tra: Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện (phân công  soạn và duyệt đề) với các yêu cầu sau :

          - Thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT (Điều 15, Khoản 2, Điểm b và Điều 18, Khoản 2), theo đó Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kì; tuy nhiên để có được sự thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện, đồng thời đảm bảo sự khách quan, chất lượng của đề kiểm tra, Phòng GDĐT đề nghị các trường thực hiện việc ra đề kiểm tra theo phương án: đề kiểm tra sẽ do giáo viên chủ nhiệm soạn, sau đó nộp về cho tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn sẽ gửi cho Ban giám hiệu 3 đề (trừ trường hợp đặc biệt khi trường chỉ có 1 lớp/khối thì chỉ cần gửi 1 đề). Ban giám hiệu sẽ chọn lọc, thực hiện biên soạn lại thành 2 đề (1 đề chính thức và 1 đề dự phòng) làm đề thi cho khối.

          - Đề thi cần đảm bảo tính chính xác và khoa học, đánh giá được kết quả thực chất của học sinh; đảm bảo bám sát theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng khối lớp, tỷ lệ kiến thức trong đề được phân bố tương đối như sau:

+ Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học: 40%

+ Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân: 30%

+ Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống: 20%

+ Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt: 10%.

* Lưu ý: Đối với những học sinh học hòa nhập (có hồ sơ y tế và có giấy xác nhận dạng tật của địa phương), trường có đề thi riêng để đánh giá học sinh theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

- Việc in sao đề kiểm tra cần có qui trình chặt chẽ. Nếu việc in sao đề được thực hiện ở cửa hàng thì cần có trách nhiệm hợp đồng cụ thể, đảm bảo tính bảo mật.

 

4. Việc coi và chấm bài kiểm tra:

          - Trong khi kiểm tra, giáo viên được phân công coi kiểm tra chéo lớp trong khối.

- Tổ chuyên môn tổ chức chấm chéo trong khối và chấm tập trung, đảm bảo tính chính xác, rõ ràng theo thống nhất đáp án.

- Sau mỗi môn kiểm tra, ban giám hiệu có trách nhiệm sinh hoạt đáp án và thống nhất cách chấm bài, không để xảy ra tình trạng khiếu nại, gây mất đoàn kết trong nhà trường.

          - Bài kiểm tra được giáo viên ghi nhận những hạn chế của học sinh trong quá trình làm bài, kèm theo lời nhận xét tường minh để giúp giáo viên và phụ huynh có cơ sở tập trung bồi dưỡng và rèn luyện cho học sinh có được kết quả tốt ở cuối học kì I và tiến bộ hơn ở học kì II.

          - Bài kiểm tra cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân.

          * Lưu ý: Việc tính điểm cho bài kiểm tra Tiếng Việt tiếp tục được thực hiện theo quy định tại công văn số 3287/GDĐT-TH ngày 08/9/2017 của Sở GDĐT. Kết quả kiểm tra là kết quả trung bình cộng từ 04 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.

 

5. Đối với các môn kiểm tra cần bám sát những quy định tại Điều 10 Thông tư 22/2014/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

      * Ra đề thi theo ma trận:

+ Khung ma trận, mỗi ô trong khung nêu: Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đánh giá; Hình thức các câu hỏi; Số lượng câu hỏi; Số điểm dành cho các câu hỏi.

+ Khung ma trận câu hỏi, mỗi ô trong khung nêu: Hình thức các câu hỏi; Số thứ tự của câu hỏi trong đề; Số điểm dành cho các câu hỏi.

      * Cụ thể đối với từng môn cần lưu ý:

5.1 Môn Toán

  • Thời gian làm bài:

                  + Lớp 1: 35 phút

                  + Lớp 2, 3, 4, 5: 40 phút  

  • Hình thức:

                  + Trắc nghiệm:  3 điểm

              + Tự luận :  7 điểm

  • Đối với các mạch kiến thức:

    + Số học (khoảng 50%): Củng cố về các vòng số và các phép tính trên các vòng số.

               + Đại lượng và đo đại lượng (khoảng 27%): tập trung về các bảng đơn vị đo.

               + Yếu tố hình học (khoảng 23%): Xoay quanh các hình trọng tâm trong chương trình đã học.

               + Giải toán có lời văn: tăng cường các bài toán phát triển năng lực, thông qua các tình huống trong thực tế cuộc sống được tích hợp vào trong ba mạch kiến thức trên với mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận dung. Không ra các dạng toán khó trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi.

          Lưu ý:

                     Lớp 1 : Nhìn mô hình điền phép tính

                     Lớp 2: 1 lời giải và 1 phép tính.

               Lớp 3: tối đa 2 lời giải và 2 phép tính

               Lớp 4: tối đa 3 lời giải và 3 phép tính

               Lớp 5: tối đa 4 lời giải và 4 phép tính

    5.2 Môn Tiếng Việt:

  • Bám sát các nội dung quy định tại điều 10 Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT và công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về các mức độ nhận thức cần đạt trong đề kiểm tra.

          - Cần chú ý khắc phục những điểm góp ý về đề kiểm tra tại các đợt sinh hoạt chuyên môn trước đây: Cấu trúc ma trận đề (số điểm từng câu, mức độ nhận thức của câu hỏi, số câu hỏi, tính chính xác của ma trận và đề...), mức độ đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng, cách ra câu lệnh, nội dung hỏi ở mức độ nhận thức 4, độ “mở” của đề Tập làm văn…

          - Sử dụng các văn bản ngoài sách giáo khoa đối với nội dung Đọc thầm; áp dụng các bài tập luyện viết (đối với học sinh lớp 1), bài tập Luyện từ và Câu mới, mẫu bài tập hướng đến khắc phục lỗi chính tả phương ngữ của học sinh theo nội dung đã được tập huấn, nội dung đề (đặc biệt là đề Đọc thầm) cần hướng đến việc kiểm tra khả năng đọc và đọc hiểu của học sinh (tiến đến khuyến khích văn hóa đọc trong các giai đoạn giảng dạy sau)…

    5.3 Môn Khoa học; Lịch sử - Địa lý:

  • Khoa học: Kiểm tra cho điểm cuối HK1 và cả năm
  • Lịch sử - Địa lý: Kiểm tra cho điểm cuối HK1 và cả năm. Mỗi phân môn chiếm 50% số lượng kiến thức của bài kiểm tra.
  1. Xác định hình thức đề kiểm tra

          - Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

+ Đề kiểm tra tự luận;

+ Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

+ Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.

          - Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.

          - Có thể soạn đề kiểm tra kết hợp hai hình thức: phần trắc nghiệm khách quan độc lập với bài kiểm tra phần tự luận.

          - Thực hiện ma trận theo 4 mức độ.

          - Số lượng câu hỏi không quá 10 câu cho mỗi bài kiểm tra.

5.3.2 Thời gian làm kiểm tra: Từ 35 đến 40 phút.

5.3.3 Yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:

- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình.

          - Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng.

          - Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể.

          - Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa.

          - Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh.

          - Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức.

          - Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh.

          - Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra.

          - Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

          - Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;

          - Hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “Không có phương án nào đúng”.

5.3.4 Yêu cầu đối với câu hỏi tự luận (vận dụng và vận dụng phản hồi):

  - Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình.

          - Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng.

          - Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới.

          - Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo.

          - Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó.

          - Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh.

          - Yêu cầu học sinh phải hiểu và vận dụng nhiều, nâng cao hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin.

5.4 Môn Tin học:

- Thời gian làm bài kiểm tra: Bài kiểm tra tin học được tiến hành trong thời gian một tiết học, với 30% thời gian cho bài tập Lý thuyết và 70% cho bài tập Thực hành.

              - Đề kiểm tra:

+ Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phân công giáo viên ra đề kiểm tra;

+ Đề kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn tin học được hướng dẫn kèm theo văn bản số 3393/GDĐT-TH, được xây dựng từ ma trận đề kiểm tra.

+ Khuyến khích ra đề kiểm tra lý thuyết dưới dạng trắc nghiệm, có thể sử dụng các phần mềm tạo trắc nghiệm để chuẩn bị sẵn cho học sinh làm bài trắc nghiệm ngay trên máy tính.

+ Đề kiểm tra thực hành bảo đảm có từ hai bài tập trở lên từ cơ bản (Thực hành theo mẫu cho sẵn) đến nâng cao (Thực hành sáng tạo).

          - Đánh giá: Kết quả kiểm tra là kết quả tổng cộng từ hai phần lý thuyết và thực hành với tỉ lệ 50% lý thuyết và 50% thực hành.

      5.5 Môn Tiếng Anh: (TCTA- TATC- TAĐA)

5.5.1 Nội dung kiểm tra:

          - Nội dung đề kiểm tra cần đáp ứng theo yêu cầu của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ GD&ĐT và tiệm cận với các chuẩn đánh giá quốc tế (Cambridge hoặc TOEFL Primary).

          - Học sinh học theo bộ sách nào, đề kiểm tra được soạn trên ngữ liệu của sách đó (Gogo Loves English, Family and Friends – Special Edition, Let’s Learn English, UK English Program )

  1. Thời gian làm bài kiểm tra:

              - Bài kiểm tra cuối học kì I môn tiếng Anh được tiến hành trong thời gian 40 phút cho 03 kĩ năng: Nghe (10 phút), Viết (15 phút), Đọc (15 phút). Riêng kĩ năng Nói, giáo viên kiểm tra theo các tiết dạy trên lớp.

  2. Đề kiểm tra:

    a.Mức độ đánh giá đối với học sinh chương trình TCTA (8 tiết/tuần) HKI:

                  - Lớp 1: không thực hiện kiểm tra cuối học kì I

                  - Lớp 2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:          +   10/15 khiên của mức độ STARTERS

                           +   2 sao/TOEFL Primary Step 1.

              - Lớp 3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:         +   15/15 khiên của mức độ STARTERS

                           +   3 sao/TOEFL Primary Step 1.

              - Lớp 4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:         +   10/15 khiên của mức độ MOVERS

                           +   4 sao/TOEFL Primary Step 1.

                           +   2 huy hiệu / TOEFL Primary Step 2

                  - Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:

                           +   10/15 khiên của mức độ FLYERS

                           +   3 huy hiệu/TOEFL Primary Step 2.

    b.Mức độ đánh giá đối với học sinh chương trình Tiếng Anh tự chọn và Tiếng Anh Đề án (4 tiết/tuần) HK1:

              - Lớp 1: không thực hiện kiểm tra cuối học kì I

              - Lớp 2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:         +   5/15 khiên của mức độ STARTERS

                           +   1 sao/TOEFL Primary Step 1.

        - Lớp 3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:             +   8/15 khiên của mức độ STARTERS

                           +   2 sao/TOEFL Primary Step 1.

                  - Lớp 4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:          +   12/15 khiên của mức độ STARTERS

                           +   3 sao/TOEFL Primary Step 1.

                           +   1 hiệu / TOEFL Primary Step 2

              - Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:         +   8/15 khiên của mức độ MOVERS

                           +   2 huy hiệu/TOEFL Primary Step 2.

  3. Đánhgiá:

Kết quả kiểm tra là kết quả trung bình cộng từ 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.

 

6. Công việc sau kiểm tra:

- Hiệu trưởng theo dõi, chỉ đạo việc kiểm tra và thống kê đánh giá, phân tích việc thực hiện để thông báo trong hội đồng sư phạm về mặt được và chưa được, những hạn chế phải khắc phục ở trường, lớp, từng thành viên trong hội đồng đề làm tốt hơn trong thời gian sắp tới.

- Sau mỗi môn kiểm tra, ban giám hiệu có trách nhiệm sinh hoạt đáp án và thống nhất cách chấm bài, không để xảy ra tình trạng khiếu nại, gây mất đoàn kết trong nhà trường.

- Sau khi chấm bài xong, trường gửi báo cáo thống kê về Tổ Phổ thông (theo địa chỉ mail Cô H. Anh).

- Ban giám hiệu có trách nhiệm gửi files toàn bộ đề kiểm tra của các khối lớp (có cả ma trận đề, đáp án) và báo cáo các hoạt động tổ chức thực hiện kiểm tra giữa học kì I theo địa chỉ mail Cô Hường trong ngày 04/01/2019.

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị Hiệu trưởng triển khai công văn này đến từng giáo viên để thực hiện việc kiểm tra cuối học kì I nhẹ nhàng, không căng thẳng nhưng thật sự có chất lượng, đạt yêu cầu./.                                                                                                           

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT.

KT. TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

(Đã ký)

 

 

Trần Anh Kiệt

                                                                  

 

163